Pain Point With Paul Bowman - 45 Tuyệt Chiêu Điểm Huyệt Hạ Gục Kẻ Xấu
Pain Point With Paul Bowman là DVD gồm 45 thế võ tự vệ giúp bạn hạ kẻ xấu chỉ với một cú đánh nhẹ. Đây là bộ kỹ thuật cận chiến nguy hiểm, nó đánh trực tiếp vào các huyệt đạo ở vùng đầu, cổ, gáy, thái dương, trán, hàm, cánh tay và bàn chân.
Các chiêu thức tuyệt diệu này được võ sư Paul Bowman nghiên cứu và tổng hợp từ Kyusho Jitsu và Shotokan Karate trong suốt 43 năm giảng dạy võ thuật của mình ở nhiều nước trên thế giới.
Bạn chỉ nên sử dụng những tuyệt chiêu này trong những trường hợp thực sự cần thiết thôi nhé, bởi nó cực kỳ nguy hiểm, khi lãnh chiêu, đối phương sẽ ngất xỉu ngay tại trận và nếu không được giải huyệt và xoa bóp kịp thời thì sẽ dẫn đến vong mạng ngay lập tức.
Được xây dựng trong chương trình seminar nên chất lượng âm thanh và ánh sáng không được tốt lắm, tuy nhiên điều này chẳng ảnh hưởng gì đến chất lương chuyên môn cả, bạn chỉ cần xem và tập theo là được.
Chú ý:
- Bạn chỉ xem những kỹ thuật trong DVD này như là một nguồn thông tin tham khảo thôi nhé.
- Không được thử nghiệm với bất kỳ ai.
- Không dành cho trẻ dưới 18 tuổi.
- Bạn phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về những hành động của bản thân.
Trân trọng giới thiệu!
CÁC HUYỆT NGUY HIỂM Ở VÙNG BỤNG, NGỰC:
1. Huyệt Đảm Trung:
- Vị trí: Giữa hai đầu vú.
- Khi bị điểm trúng: Nội khí tản mạn, lòng dạ hoảng loạn, thần trí không được rõ ràng.
2. Huyệt Cửu Vĩ:
- Vị trí: Trên rốn 15cm.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào động mạch vách bụng, tĩnh mạch, gan, mật, chấn động tim, đọng máu, có thể gây tử vong.
3. Huyệt Cự Khuyết:
- Vị trí: Trên rốn 9cm.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào gan, mật, chấn động tim, có thể gây tử vong.
4. Huyệt Thần Khuyết:
- Vị trí: Tại chính giữa rốn.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào thần kinh sườn, chấn động ruột, bàng quan, tổn thương đến khí, làm thân thể mất đi sự linh hoạt.
5. Huyệt Khí Hải:
- Vị trí: Dưới rốn 4cm.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào vách bụng, tĩnh động mạch và sườn, phá khí, máu bị ứ lại làm thân thể mất đi sự linh hoạt.
6. Huyệt Quan Nguyên:
- Vị trí: Dưới rốn 7cm.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào động mạch vách bụng dưới, tĩnh mạch và thần kinh sườn gây chấn động ruột, khí huyết ứ đọng.
7. Huyệt Trung Cực:
- Vị trí: Dưới rốn 10cm.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào động mạch vách bụng, tĩnh mạch và chấn đọng thần kinh kết tràng chữ S, thương tổn khí cơ.
8. Huyệt Khúc Cốt:
- Vị trí: Tại xương khung chậu bụng dưới - hạ bộ.
- Khi bị điểm trúng: Thương tổn đến khí cơ toàn thân, khí huyết ứ đọng.
9. Huyệt Ưng Song:
- Vị trí: Trên vú, tại xương sườn thứ 3.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào thần kinh sườn và thần kinh trước ngực cho đến động, tĩnh mạch, chấn động làm tim ngừng cung cấp máu, gây choáng váng.
10. Huyệt Nhũ Trung:
- Vị trí: Tại chính giữa đầu vú.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào thần kinh sườn và động mạch sung huyết (nhồi máu) phá khí.
11. Huyệt Nhũ căn:
- Vị trí: Dưới đầu vú 1 đốt xương sườn.
- Khi bị điểm trúng: Do phía trong bên trái là quả tim, nên khi bị điểm trúng sẽ đập vào tim, gây sốc dễ dẫn đến tử vong.
12. Huyệt Kỳ môn:
- Vị trí: Dưới núm vú, tại xương sườn thứ 6.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào gan, lá lách, chấn động cơ xương, khí huyết ứ đọng.
13. Huyệt Chương môn:
- Vị trí: Tại tuyến giữa nách, mút cuối xương sườn nổi số 1, khi co khuỷu tay khép vào nách, nó nằm ngang với điểm cuối cùng của khuỷu tay.
- Khi bị điểm trúng: Vì phía trong bên phải là gan, nghiêng phía dưới là lá lách, nên khi bị điểm trúng sẽ đập vào gan hoặc lá lách, phá hoại màng cơ xương, cản trở sự lưu thông của máu và tổn thương đến khí.
14. Huyệt Thương khúc:
- Vị trí: Giữa bụng tại bao tử, ngang ra 2 bên 5cm.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào thần kinh sườn và đọng mạch vách bụng, chấn đọng ruột, tổn thương khí, ứ đọng máu.
1. Huyệt Đảm Trung:
- Vị trí: Giữa hai đầu vú.
- Khi bị điểm trúng: Nội khí tản mạn, lòng dạ hoảng loạn, thần trí không được rõ ràng.
2. Huyệt Cửu Vĩ:
- Vị trí: Trên rốn 15cm.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào động mạch vách bụng, tĩnh mạch, gan, mật, chấn động tim, đọng máu, có thể gây tử vong.
3. Huyệt Cự Khuyết:
- Vị trí: Trên rốn 9cm.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào gan, mật, chấn động tim, có thể gây tử vong.
4. Huyệt Thần Khuyết:
- Vị trí: Tại chính giữa rốn.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào thần kinh sườn, chấn động ruột, bàng quan, tổn thương đến khí, làm thân thể mất đi sự linh hoạt.
5. Huyệt Khí Hải:
- Vị trí: Dưới rốn 4cm.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào vách bụng, tĩnh động mạch và sườn, phá khí, máu bị ứ lại làm thân thể mất đi sự linh hoạt.
6. Huyệt Quan Nguyên:
- Vị trí: Dưới rốn 7cm.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào động mạch vách bụng dưới, tĩnh mạch và thần kinh sườn gây chấn động ruột, khí huyết ứ đọng.
7. Huyệt Trung Cực:
- Vị trí: Dưới rốn 10cm.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào động mạch vách bụng, tĩnh mạch và chấn đọng thần kinh kết tràng chữ S, thương tổn khí cơ.
8. Huyệt Khúc Cốt:
- Vị trí: Tại xương khung chậu bụng dưới - hạ bộ.
- Khi bị điểm trúng: Thương tổn đến khí cơ toàn thân, khí huyết ứ đọng.
9. Huyệt Ưng Song:
- Vị trí: Trên vú, tại xương sườn thứ 3.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào thần kinh sườn và thần kinh trước ngực cho đến động, tĩnh mạch, chấn động làm tim ngừng cung cấp máu, gây choáng váng.
10. Huyệt Nhũ Trung:
- Vị trí: Tại chính giữa đầu vú.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào thần kinh sườn và động mạch sung huyết (nhồi máu) phá khí.
11. Huyệt Nhũ căn:
- Vị trí: Dưới đầu vú 1 đốt xương sườn.
- Khi bị điểm trúng: Do phía trong bên trái là quả tim, nên khi bị điểm trúng sẽ đập vào tim, gây sốc dễ dẫn đến tử vong.
12. Huyệt Kỳ môn:
- Vị trí: Dưới núm vú, tại xương sườn thứ 6.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào gan, lá lách, chấn động cơ xương, khí huyết ứ đọng.
13. Huyệt Chương môn:
- Vị trí: Tại tuyến giữa nách, mút cuối xương sườn nổi số 1, khi co khuỷu tay khép vào nách, nó nằm ngang với điểm cuối cùng của khuỷu tay.
- Khi bị điểm trúng: Vì phía trong bên phải là gan, nghiêng phía dưới là lá lách, nên khi bị điểm trúng sẽ đập vào gan hoặc lá lách, phá hoại màng cơ xương, cản trở sự lưu thông của máu và tổn thương đến khí.
14. Huyệt Thương khúc:
- Vị trí: Giữa bụng tại bao tử, ngang ra 2 bên 5cm.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào thần kinh sườn và đọng mạch vách bụng, chấn đọng ruột, tổn thương khí, ứ đọng máu.
"...là người đã được truyền khẩu về Huyệt Dương Minh và Huyệt Huyết Quyết Âm. Và cũng đã từng đọc qua tài liệu Y Dược gia truyền của Thầy Trần Tiển Hy, ở Bao Vinh, Huế. Thầy Trần Tiển Hy là cháu đích tôn của một trong Quan Ngự Y Tứ Trụ triều đình cùng thời Tôn Thất Thuyết. Trong Y Thư của Thầy Trần Tiển Hy, có ghi rất rõ về thuật Dương Lang Thủ, và những giai thoại về Vua Minh Mạng. Trong đó có kể lại Vua Minh Mạng đã chém đầu ái thiếp của mình, khi người này dám sờ vào huyệt Dương Minh của Ông, lúc ông đang ngủ trưa. Chuyện này sử nhà Nguyễn có ghi chép lại. Đó là chính sử, chứ không phải huyền sử. Quí vị có thể tra cứu lại trong những cuốn sử của Nguyễn Phước Tộc. Sau chuyện chém thiếp vì chạm huyệt Dương Minh đó , Vua Minh Mạng có ra luật cho thâm cung là tất cả Cung Phi, Quí Phi, Cung Nữ khi hành lạc chăn gối phải bịt mặt, và cấm sờ soạng mặt của Vua, nếu trái luật, chém đầu."
"...Dương Lang Thủ là một thủ thuật bấm huyệt trong lúc giao phối. Thuật này dành cho người người Đàn Ông. Trước lúc lâm sự bấm vào Thọ huyệt Dương Minh của mình, để khống chế sự xuất tinh và thoát dương. Trong lúc hành sự dùng thủ thuật đặc biệt bấm vào huyệt Huyết Quyết Âm của Đàn Bà. [Huyệt này chính huyệt ở lòng ngực, nằm giữa huyệt Cữu Vĩ và Nhũ Trung. Huyệt này phát Hình ở trên cườm tay trái phía trong, và phát thần ở đỉnh Châu Sa (chóp mũi) và dọi xuống Thủy Các ( làn môi)] Trong khi người Đàn Ông thì có khả năng tự kiềm chế không cho mình xuất tinh, nhờ sự khống chế Thọ Huyệt, còn người Đàn bà thị bị tốc dục oằn mình phóng thoát cường âm ra đột ngột vì bị kích họa Huyết Quyết Âm huyệt. Thủ thuật này còn nhằm mục đích khống chế những người phụ nữ có khả năng tình dục quá mạnh. Buộc họ phải đột ngột đạt đến cực điểm trong chốc lát.
Sau khi hành lạc, lại dụng thuật dưỡng sinh Hoàn nguyên phục mệnh, để thâu liễm và dung hòa nguyên khí
Thuật này vốn là bí kíp nghề nghiệp của các Ngự Y và Thái giám trong thâm cung của các triều đại Vua Chúa, nhằm giúp Quân Chủ đạt được sự khoái lạc triền miên mà vẫn bảo đảm được sinh lực trường thọ." http://cachdiemhuyet.blogspot.com.au/

No comments:
Post a Comment